Còn gà còn lợn còn trâu có ăn được rơm cỏ khô không vì sao

Tuyên Quang: Chủ động dự trữ thức ăn cho gia súc trong mùa đông

Vào mùa đông, thời tiết rét đậm, rét hại, cũng là thời điểm nguồn thức ăn tươi cho đàn gia súc khan hiếm. Vì vậy, việc chủ động dự trữ nguồn thức ăn khô, thức ăn tinh cho gia súc trong mùa đông đang được các hộ chăn nuôi thực hiện ngay từ bây giờ.

Người dân xã Trung Sơn (Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) thường tích trữ rơm sau gặt để làm thức ăn cho gia súc.

Tại xã Trung Sơn (Yên Sơn) những ngày này, trên hệ thống loa phát thanh của xã, thôn liên tục thông tin về dự báo thời tiết. Đồng thời, khuyến cáo các hộ thực hiện các biện pháp phòng, chống đói, rét cho đàn vật nuôi, chú trọng việc dự trữ, bảo đảm nguồn thức ăn cho đàn vật nuôi trong những ngày sắp tới. Cán bộ khuyến nông xã cũng trực tiếp đến các hộ chăn nuôi để phổ biến, hướng dẫn cách phối trộn, bảo quản, dự trữ thức ăn trong mùa đông và các biện pháp chăm sóc, phòng, chống đói, rét cho đàn vật nuôi.

Gia đình ông Nguyễn Duy Công, thôn Đức Uy, xã Trung Sơn có 4 con trâu, 1 con bò. Ông Công cho biết, trâu, bò là tài sản lớn đối với gia đình nên ông rất quan tâm dự trữ thức ăn. Rút kinh nghiệm nhiều năm trước, năm nay ông không để cỏ voi làm thức ăn xanh mà ủ chua để làm thức ăn cho đàn gia súc trong mùa đông. Theo ông Công tìm hiểu, thức ăn ủ chua giúp trâu, bò dễ ăn, dễ hấp thụ và nâng cao sức đề kháng. Gia đình cũng trồng 2 sào ngô để bổ sung một phần thức ăn xanh cho đàn gia súc.

Mới chớm đông, song người chăn nuôi trên địa bàn huyện Sơn Dương đã gia cố, tu sửa lại chuồng trại, tích trữ thức ăn cho đàn gia súc. Anh Trần Văn Phòng, thôn Khấu Lấu, xã Bình Yên có 3 con trâu. Anh Phòng cho biết, việc chăm sóc, đặc biệt lo thức ăn cho đàn trâu, bò trong mùa đông được anh chuẩn bị rất kỹ. Ngoài lượng rơm, rạ sau thu hoạch lúa đã được phơi khô, đánh đống thì anh còn trồng thêm 2 sào cỏ voi và ngô. Với số rơm dự trữ cơ bản đáp ứng được một lượng lớn thức ăn cho vật nuôi trong mùa đông. Còn lại diện tích cỏ voi, ngô trồng sẽ là nguồn thức ăn xanh bổ dưỡng cho trâu khi nhiệt độ xuống thấp.

Ông Nguyễn Duy Công, thôn Đức Uy, xã Trung Sơn (Yên Sơn) ủ chua cỏ voi làm thức ăn cho gia súc.

Bà Lưu Thị Anh Đào, Phó trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sơn Dương cho biết, tổng đàn gia súc trên địa bàn huyện đã tăng cả về số lượng và chất lượng với tổng đàn hơn 31.000 con. Vì vậy, công tác bảo vệ, tránh đói, rét cho đàn gia súc trong mùa đông được huyện thực hiện nghiêm túc. Phòng nông nghiệp đã và đang tuyên truyền, vận động người dân chuẩn bị thức ăn thô xanh cho đàn trâu, bò.

Hướng dẫn người chăn nuôi trồng cây ngô dầy đảm bảo diện tích, chăm sóc số diện tích cây thức ăn (cỏ voi, cỏ ghine, cỏ VA06…) để có đủ thức ăn cho trâu, bò; tận dụng triệt để nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp như rơm, rạ, thân cây ngô, lá mía để chế biến, dự trữ thức ăn bằng phương pháp ủ chua hoặc phơi khô đánh thành cây để sử dụng cho đàn trâu, bò ăn trong vụ đông. Với một diện tích ngô vụ đông tương đối lớn cộng với phụ phẩm từ các loại cây trồng nên thức ăn cho đàn gia súc trong mùa đông không còn là vấn đề lo ngại.

Toàn tỉnh hiện có trên 91.000 con trâu, trên 37.000 con bò. Để phòng chống đói, rét cho đàn vật nuôi, Ngành nông nghiệp hướng dẫn các hộ chăn nuôi củng cố chuồng trại, thực hiện nghiêm túc quy trình chăn nuôi an toàn, có kiểm soát. Đồng thời, chỉ đạo đội ngũ khuyến nông cơ sở tích cực tuyên truyền, hướng dẫn người chăn nuôi dự trữ thức ăn thô, xanh và bổ sung thức ăn tinh cho gia súc; yêu cầu các địa phương chỉ đạo người dân tận dụng đất quanh nhà, ven đường, đồi bãi để gieo ngô dày, trồng cỏ… làm thức ăn cho gia súc. Bên cạnh đó, tuyên truyền để các hộ chăn nuôi gia cố chuồng trại, vệ sinh tiêu độc, khử trùng nhằm bảo vệ tốt nhất cho đàn gia súc trong mùa đông.

Chủ động sớm trong công tác chuẩn bị thức ăn cho gia súc trước mùa đông sẽ góp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển tổng đàn gia súc, ổn định kinh tế cho người dân, giảm tỷ lệ gia súc chết do đói, rét trong mùa đông.

Bài, ảnh: Lý Thu

Nguồn tin: Báo Tuyên Quang,

  • dự trữ thức ăn cho gia súc

BÀI 37

THỨC ĂN VẬT NUÔI

I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức:

- Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

- Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

* Trọng tâm: phần I

 2. Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.

- Hoạt động nhóm.- Đánh giá lẫn nhau.

- Biết cách phân phối thức ăn cho phù hợp đối với vật nuôi ở gia đình.

Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Công nghệ 7 tiết 30: Thức ăn vật nuôi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tuần 2 . Tiết 2 Ngày dạy: / /1 BÀI 37 THỨC ĂN VẬT NUƠI I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. - Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. * Trọng tâm: phần I 2. Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Thu thập thông tin và xử lí thông tin. - Hoạt động nhóm.- Đánh giá lẫn nhau. - Biết cách phân phối thức ăn cho phù hợp đối với vật nuôi ở gia đình. 3. Thái độ: có ý thức tiết kiệm trong chăn nuôi II. Chuẩn bị của GV và HS + GV: - Nghiên cứu bài 37 SGK và SGV cơng nghệ 7 - Hình 63,64,65 SGK + HS: - Đọc trước nội dung bài học III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp: ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: khơng 3. Các hoạt động dạy học: Thức ăn vật nuôi là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của con vật như sinh trưởng, phát triển, sản xuất ra sản phẩm : thịt, trứng, sữa. Vậy thức ăn vật nuôi là gì ? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi đó. Nội dung Hoat động của GV Hoạt động của HS 25 phút 11 phút I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi 1. Thức ăn vật nuôi Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của chúng 2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng. II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi - Thức ăn có nước và chất khô. - Phần chất khô của thức ăn có: prôtêin, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng. - Tuỳ loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau. Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc thức ăn vật nuôi - Cho HS quan sát H63 - Cho biết các vật nuôi (trâu, lợn (heo), gà) đang ăn thức ăn gì? - Tại sao trâu ăn được rơm còn lợn gà lại không ăn được? Vậy vật nuơi chỉ ăn được những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng -LHTT: Yêu cầu HS nêu 1 số loại TA của trâu bò,lơn, gà 2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi - Cho HS quan sát H64 - Thức ăn có nhiều loại: mỗi loại vật nuôi cần cho ăn đủ các loại thức ăn. Hình vẽ trong bài muốn giới thiệu 1 loại thức ăn mới cho lợn: TAHH. TAHH là một loại TA được chế biến sẵn theo nhu cầu của vật nuôi. TAHH ngày càng được sử dụng nhiều trong chăn nuôi. Thành phần của hổn hợp gồm nhiều loại TA xuất phát từ các nguồn gốc khác nhau - Cho HS quan sát H64 và tìm nguồn gốc của từng loại thức ăn? - Premic vitamin có nguồn gốc TV vì: bằng con đường tổng hợp hoá học và nuôi cấy vi sinh vật, người ta có thể tạo ra nhiều loại vitamin. Nhìn chung chúng có nguồn gốc từ các sản phẩm của thực vật.(93,5%) GDMT:Vậy nên cho vật nuơi ăn những TA phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của vật nuôi Không cho vật nuôi ăn TA ôi thiêu vì rất dễ bị bệnh. Giống vật nuôi khỏe -> tránh được bệnh dịch không ảnh hưởng đến môi trường của con người Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi - Gọi 1HS đọc thông tin - Cho HS quan sát bảng 4 “ thành phần hoá học ” - Quan sát xem có bao nhiêu loại thức ăn? - Trong thức ăn có những chất dinh dưỡng nào? - Những loại thức ăn nào chứa nhiều nứơc? - Thức ăn nào có nhiều gluxit? - Thức ăn nào chứa nhiều prôtêin? - Cho HS quan sát H65. Điền tên của loại thức ăn ứng với kí hiệu của từng hình tròn - HS quan sát H63 - HS trả lời: trâu ăn rơm, lợn ăn cám gạo, gà ăn thóc. - Vì chúng có dạ dày gồm 4 túi, một trong 4 túi đó là dạ cỏ.Trong dạ cỏ có nhiều VSV sống cộng sinh giúp việc tiêu hoá rơm cỏ của trâu, bò được thuận lợi. Gà ăn thóc rơi vãi trong rơm còn lợn không ăn được rơm vì không phù hợp với sinh lí tiêu hoá của chúng. - HS trả lời. - HS quan sát H64 và tìm nguồn gốc: + Thực vật: cám, ngô, sắn, khô dầu đậu tương, premic vitamin. + Động vật: bột cá. + Chất khoáng: premic khoáng - 1HS đọc thông tin. - HS quan sát bảng 4. - Có 5 loại thức ăn - nước, prôtêin, gluxit, lipit, chất khoáng và vitamin. - thức ăn rau xanh, thức ăn củ quả. - Thức ăn nhiều bột đường: thức ăn hạt; nhiều xơ: rơm lúa. - thức ăn động vật như bột cá. - HS quan sát H65 + a – rau muống. + b – rơm lúa. + c – khoai lang củ. + d – ngô (bắp) hạt. + e – bột cá IV. CỦNG CỐ – HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ 1. Tổng kết bài học: (5 phút) 1. Trâu, bò ăn được rơm cỏ vì: a. Có hàm răng vững chắc. b. Có hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ. c. Trong rơm có vi sinh vật d. Cả 3 câu trên đều sai 2. Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điển sinh lí tiêu hoá của chúng a. Đúng b. Sai 3. Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ: a. Thực vật và động vật. b. Động vật và chất khoáng. c. Thực vật, chất khoáng. d. Thực vật, động vật và chất khoáng. 4. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi có: a. Nước, prôtêin, vitamin, chất khoáng. b. Nước, prôtêin, gluxit, vitamin, chất khoáng. c. Nước và chất khô. d. Nước, prôtêin, lipit, vitamin, chất khoáng. 5. Thành phần chất khô của thức ăn có: a. Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng. b. Nước, prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng. c. Nước, prôtêin, vitamin, chất khoáng. d. Nước, prôtêin, lipit, vitamin, chất khoáng. 6. Thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng trong các loại thức ăn đều giống nhau. a. Đúng b. Sai 2. Cơng việc về nhà: (3 phút) - Học bài - Đọc phần có thể em chưa biết. - Xem trước bài 38: Vai trò của thức ăn đới với vật nuơi. + Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? + Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đới với vật nuơi?